_ap_ufes{"success":true,"siteUrl":"trethovn.net","urls":{"Home":"http://trethovn.net","Category":"http://trethovn.net/500-benh","Archive":"http://trethovn.net/2017/02","Post":"http://trethovn.net/giai-tri/lo-clip-viet-huong-dien-hai-tho-tuc-khien-danh-ca-huong-lan-tuc-gian-bo-ve.html","Page":"http://trethovn.net/","Attachment":"http://trethovn.net/?attachment_id=68256","Nav_menu_item":"http://trethovn.net/tin-tuc/20151.html"}}_ap_ufee

Trẻ Thơ VN

SỨC KHỎE

Tác dụng chữa bệnh tuyệt với từ củ Tỏi

Loading...

Tỏi tên khoa học Allium sativum L. thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae). Trong củ tỏi có chứa 0,10 – 0,36% tinh dầu, trong đó hơn 90% chứa các hợp chất lưu huỳnh (S). Thành phần chủ yếu của tỏi là chất alicin có mùi đặc trưng tỏi.

Từ thời cổ đại ở Ai Cập, người ta đã biết dùng tỏi để làm thuốc sát trùng trong các loại bệnh hen suyển, viêm phổi, nhiễm trùng đường ruột. Kinh nghiệm dân gian nhiều nơi cũng biết dùng tỏi để sát trùng ngoài da, chữa bò cạp, rết cắn, chữa mụn cóc, hạt cơm mọc trên da. Trong những thập niên gần đây, cùng với sự phát triển của 2 loại bệnh tim mạch và ung thư, các nhà khoa học đặc biệt quan tâm đến tác dụng chống oxy hoá, chống đột biến tế bào, hạ độ mỡ trong máu và làm giảm nguy cơ máu đông của một số hoạt chất trong tỏi.

Dược tính của tỏi

Tỏi thường có các hợp như là allicin, liallyl sulfide, ajoene, acid amin tự nhiên, khoáng chất selenium, S-allyl cysteine, diallyl disulfide và diallyl trisulfide …tuy nhiên allicin, liallyl sulfide, ajoene là ba hợp chất chính.

Allicin: allicin là hoạt chất mạnh nhất. Trong tỏi không có allicin ngay mà có chất alliine (một acidamin), chất alliine chịu tác dụng của men alinazane trong tỏi khi bị ôxy hóa chuyển hóa thành allicin. Chính vì vậy khi dùng tỏi thường, càng cắt nhỏ hoặc đập dập nát thì hoạt tính càng cao. Nhược điểm allicin càng để lâu càng mất bớt hoạt tính, khi đun nấu càng đẩy nhanh quá trình mất allicin, đặc biệt đun trong lò vi sóng allicin sẽ bị phá hủy hoàn toàn.

Allicin là một chất kháng sinh tự nhiên rất mạnh, mạnh hơn cả penicillin. Allicin có tác dụng ức chế rất nhiều loại vi khuẩn gram âm và gram dương như saphylococcus, streptococcus, samonella, V.cholerae,B.dysenteriae,mycobacterium tuberculosis. Chính vì vậy tỏi làm ức chế sự phát triển của nhiều loại siêu vi như siêu vi bại liệt, cúm và một số loại nấm gây bệnh ở da hoặc bộ phận sinh dục nữ như candida

Loading...

Liallyl sulfide: không hư hoại nhanh như allicin và vẫn giữ được dược tính khi đun nấu. Liallyl sulfide có tác dụng kháng sinh nhưng yếu hơn allicin. Giống như allicin càng thái lát hay càng dập nát càng nhiều liallul sulfide.

Ajoene: Có tác dụng làm giảm độ dính của máu.

Selenium: Tỏi có hàm lượng khoáng chất selenium đáng kể, selenium là một chất chống ôxy hóa mạnh làm tăng bảo vệ màng tế bào, phóng chống ung thư và bệnh tim mạch.
Tại Italia, các công trình nghiên cứu được phổ biến trên tạp chí British journal of Cancer (năm 1993) của các nhà khoa học thuộc trường đại học Pensylvania chỉ ra rằng: tỏi có khả năng ngăn chặn khối ung thư do một số hợp chất có trong tỏi như S-allyl cysteine, diallyl disulfide và diallyl trisulfide. Công trình nghiên cứu của đại học Geniva, của tiến sĩ R.C.Jain trường đại học Benghzi, của đại học Newyork, các nhà khoa học Ân Độ… thì cho biết thêm tỏi còn có tác dụng hạ huyết áp, hạ cholesterol…

Cơ chế tác dụng của tỏi lên hệ tim mạch: Tỏi làm hạ cholesterol bằng cách gia tăng sự đào thải cholesterol và giảm hấp thu cholesterol xấu qua màng ruột, qua đó làm giảm độ lipid trong máu. Hoạt chất của tỏi có tính chất gần giống như nội tiết tố prostaglandin PGI2 vừa nở mạch vừa ngăn chặn quá trình kết tập tiểu cầu nên có tác dụng hạ huyết áp. Chất ajoene trong tỏi cũng làm giảm nồng độ fibrinogen trong máu giúp giảm nguy cơ nghẽn mạch. Trong các bệnh xơ vữa động mạch, các gốc tự do làm gia tăng sự ôxy hóa của tế bào LDL ở thành mạch máu tạo thành mảng bám gây cứng động mạch và làm hẹp lòng mạch. Tỏi là một loại gia vị có những chất chống ôxy hóa mạnh có tác dụng ngăn chặn quá trình này.

Tác dụng chữa bệnh của tỏi

Loading...

Tác dụng phòng chống ung thư

Loading...
PinIt

CÙNG CHUYÊN MỤC

Loading...